vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Dương Đức T1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Dương Đức T1 đều xác định T cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận T ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Dương Đức T, sinh ngày 10/09/2005; Dương Đức H, sinh ngày 22/08/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Dương Đức T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 821/2018/TLST-HNGĐ ngày 03tháng12năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1986 Bị đơn: Anh Dương Đức T1, sinh năm 1982 Đều trú ta ̣: Xóm C, xã Q, Tp T,i

tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58 Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03tháng 01 năm 2018là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Dương Đức T1. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Dương Đức T1 đều xác định T cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận T ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Dương Đức T, sinh ngày 10/09/2005; Dương Đức H, sinh ngày 22/08/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Dương Đức T; Dương Đức H cho đến khi hai con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyê ̣n n ộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, hoàn trả chị T150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006997 ngày 29 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ