vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 24/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Xuân H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Xuân H1 thỏa thuận để anh Vũ Xuân Hải trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Tiến Dũng, sinh ngày 12/02/2010. Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Tiến Dũng cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Vũ Xuân H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2019/TLST/HNGĐ ngày 16/7/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.

Nơi ĐKHKTT: thôn D, xã T, thành phố T B, tỉnh Thái Bình; địa chỉ hiện nay: số nhà 347/26/ 4C, đường N, khu phố Đ T, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

- Anh Vũ Xuân H1, sinh năm 1985

Nơi ĐKHKTT: thôn D, xã T, thành phố T B, tỉnh Thái Bình; địa chỉ hiện nay: 634 0845 Japan Nara ken, Kashiharashi, Nakazoshichou, 288-1, Sanfeary 2

- 210 (Hiện về nghỉ phép tại Việt Nam).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của chị H, anh H1 được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 16/7/2019 tại Trung tâm hòa giải và đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Xuân H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Xuân H1 thỏa thuận để anh Vũ Xuân Hải trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Tiến Dũng, sinh ngày 12/02/2010. Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Tiến Dũng cho anh Vũ Xuân H1 là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom con chung. Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Xuân H1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Xuân H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, chuyển số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai số 0009096 ngày 16/7/2019 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./

Cỡ chữ