- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùi Thị M - Trần Văn T "Thuận tình ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mùi Thị M và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mùi Thị M, sinh năm 1995 Nơi ĐKHK: Thôn Đ, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang; Nơi ở hiện nay: Bản X, xã P, huyện M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Vĩnh K, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mùi Thị M và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ con chung:
Giao anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Trần Thiên V, sinh ngày 04/6/2014 và cháu Trần Mỹ C, sinh ngày 25/4/2016;
Chị Mùi Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con;
Không ai được cản trở chị M quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
2.2. Về án phí:
Chị Mùi Thị M chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006993 ngày 01/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả chị M 150.000đ tiền chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; -UBND xã V; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |