vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA H’DRAI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-HNGĐIa H’Drai, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/6/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H. Địa chỉ: Thôn 8, xã I, huyện I, tỉnh G.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân L. Địa chỉ: Thôn 4, xã I, huyện I, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L có 02 (hai) con chung tên: Nguyễn Xuân L1, sinh ngày 05/12/2000 và Nguyễn Xuân Sơn L, sinh ngày 10/5/2010. Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L thống nhất thỏa thuận về việc: Giao con chung Nguyễn Xuân Sơn L, sinh ngày 10/5/2010 cho chị Phạm Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung tròn 18 tuổi và có khả năng lao động. Con chung Nguyễn Xuân L1 đã trưởng thành và tự lập được nên chị H, anh L không yêu cầu gì. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Xuân L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân L thống nhất tự chia, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Phạm Thị H nhận chịu nhưng được trừ vào số tiền chị H nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0008499 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia H’Drai, tỉnh K; Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ