- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc B và chị Phan Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19 /2019/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc B, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Phan Thị A, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 khoản 1 Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mưc thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc B và chị Phan Thị A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Phạm Ngọc B tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Thùy L, sinh ngày: 28/02/ 2009 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con và có quyền nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Phạm Ngọc B và chị Phan Thị A không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Ngọc B tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004611, ngày 18/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.Trả lại cho anh Phạm Ngọc B 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THA dân sự huyện H; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |