vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết N - Nguyễn Văn Hồng T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T A
C
C L C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N T
_____________________
Số: 19/2019/QĐST - HNGĐ
h Lách, ngày 14 tháng 01 năm 2019.

T

C

T

T

L

V

T

T

C C C

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 398/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1982;

Đăng ký thường trú: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Chỗ ở hiện nay: số 25/1 ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Hồng T, sinh năm 1980;

Nơi cư trú: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.

T T

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

T

Công nh n thu n tình ly hôn gi a Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Văn Hồng T.

Công nh n th a thu n c a các

ng cụ thể nh au:

ề con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

Chị Nguyễn Thị Tuyết N được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn T K, sinh ngày 29/9/2011 và Nguyễn T T, sinh ngày 02/6/2013, hiện cháu T K và cháu T T đang sống với chị Nhung. Sự thỏa thuận này của các đương sự là phù hợp với nguyện vọng của con chung. Anh Nguyễn Văn Hồng T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Ncó quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của anh T.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của anh T, chị Nhoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

* ề tài sản chung, n chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

ề án ph : Chị Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Nđã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0020381 ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị Nsố tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

T ẨM P

- Các đương sự;

- VKSND huyện Chợ Lách;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

ĐÃ KÝ

- Lưu: hồ sơ vụ án.

[[

Lê Chí

u

Cỡ chữ