vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Nguyễn Thị Thu M. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 10/7/2013 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Q đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi đủ 18 tuổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H và bà M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 215/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 8, ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh T. 2. Chị Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 8, ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2019, anh Trần Q và chị Nguyễn Thị Thu M thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 10/7/2013 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Q đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi đủ 18 tuổi và lao động được. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nôm, chăm sóc giáo dục, con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Lệ phí: Anh Trần Q và chị Nguyễn Thị Thu M mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. [2] Xét, việc thuận tình ly hôn và con chung của anh Trần Q và chị Nguyễn Thị Thu M được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Q và chị Nguyễn Thị Thu M.

- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 10/7/2013 cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Q đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi đủ 18 tuổi và lao động được. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nôm, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở

- Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Q chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án:

- Anh Trần Q phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Q đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 16665 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vậy anh Q đã nộp xong lệ phí.

- Chị Nguyễn Thị Thu M phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị M đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 16666 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vậy chị M đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ