vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát huyện Bình Xuyên;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình H xin ly hôn chị Nguyễn Thị H và xin nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 19/2019/QĐST – HNGĐ
Bình Xuyên, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh Nguyễn Đình H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Đình P, sinh ngày 29 tháng 4 năm 2012 và cháu Nguyễn Đình Tuấn P, sinh ngày 29 tháng 11 năm 2014. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở gây khó khăn. + Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. + Về án phí: Anh Nguyễn Đình H xin nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2017/0003414 ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; Anh H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ