- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi xon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Minh Đ và ông Nguyễn Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Minh Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 18, Ấp 4, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1974; địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Minh Đ và ông Nguyễn Hoàng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Minh Đ và ông Nguyễn Hoàng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phan Thị Minh Đ được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 12/3/2005 và Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 27/5/2009. Ông Nguyễn Hoàng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Phan Thị Minh Đ và ông Nguyễn Hoàng N đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi có đơn yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị Minh Đ tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030470 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho bà Phan Thị Minh Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu: VP, HSVA. | THẨM PHÁN Hồ Thế Chính |