vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 14/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đàm D; Sinh năm: 1971. Bị đơn: Ông Hoàng Văn Nh; Sinh năm: 1967. Cùng địa chỉ: Xóm Nà D, xã Hồng V, huyện Hòa A, tỉnh CB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA A
TỈNH CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-DSHòa A, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Đàm D; Sinh năm: 1971.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Nh; Sinh năm: 1967. Cùng địa chỉ: Xóm Nà D, xã Hồng V, huyện Hòa A, tỉnh CB.

Có mặt nguyên đơn, bị đơn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Thửa đất tranh chấp số 59, tờ Bản đồ số 17 thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình ông Lê Đàm D sẽ được hiến cho nhân dân trong xóm để làm đường dân sinh có chiều dài, chiều rộng và mốc giới cụ thể như sau:

Từ cổng nhà bà Vi Thị Bơ, đến gốc cây lát đầu tiên, có chiều dài 21 mét, rộng 01 mét, tính từ gốc cây lát (Ranh giới nhà bà Bơ) đo sang phần đất nhà ông Dược có cọc gỗ làm mốc, chạy dọc đến cổng nhà bà Bơ.

Điểm thứ hai là từ gốc cây lát đầu tiên đến bụi tre cuối thửa đất, dài 63 mét, rộng 02 mét, tính từ gốc cây lát đến mép hào mương bờ cao.

Ông Nhiễu sẽ chịu trách nhiệm nhổ bỏ toàn bộ cây chuối và nhổ 02 cọc ống kẽm đã đóng xuống đất tranh chấp trong thời gian 10 ngày đầu, phần chuối còn lại trồng trên đất ông Nhiễu sẽ được nhổ bỏ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày 04/10/2019, để xóm làm đường dân sinh.

- Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu nộp 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc hòa giải thành, nguyên đơn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0001339 ngày 03/9/2019 của chi cục thi hành án dân sự Hòa A, ông D còn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000đ.

Về chi phí thẩm định, định giá: Hai bên nguyên đơn, bị đơn mỗi người chịu một nửa số tiền chi phí thẩm định, định giá, số tiền là: 160.000đ, ông D được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định đã tạm nộp, nay được hoàn lại 680.000đ. Ông Nh có trách nhiệm thanh toán số tiền 160.000đ cho ông D theo thỏa thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ