vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 10/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV); Địa chỉ: số 35, đường Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức Tú. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Hải Vân. Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng BIDV - Trần Nguyễn Phúc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST- DSSơn Trà, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST-DS ngày 29/3/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV); Địa chỉ: số 35, đường Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức Tú. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Hải Vân. Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại Đà Nẵng.

- Ông Trần Hải Vân ủy quyền lại cho ông Huỳnh Đăng Định. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Hải Châu. Địa chỉ: số 40-42, đường Hùng Vương, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

*Bị đơn: Ông Trần Nguyễn Phúc V, sinh năm 1976

Địa chỉ: K43/52, đường L, phường A, quận S, thành phố Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Nguyễn Phúc V xác nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số nợ gốc 44.999.997 đồng, nợ lãi 25.546.922 đồng và phí phạt chậm thanh toán 18.700.744 đồng. Tổng cộng là 89.247.663 đồng, tính đến ngày 03/5/2019.

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và ông Trần Nguyễn Phúc V thỏa thuận phương án để ông Trần Nguyễn Phúc V trả nợ như sau: Hàng tháng ông Trần Nguyễn Phúc V trả cho Ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 28 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2019, ông Trần Nguyễn Phúc V trả cho đến khi hết nợ của Ngân hàng. Trong trường hợp ông V vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì xem như ông V vi phạm toàn bộ thỏa thuận trả nợ này.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự:

+ Ông Trần Nguyễn Phúc V tự nguyện chịu là 2.231.000 đồng án phí tranh chấp về dân sự có giá ngạch.

+ Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 2.430.000đ (Hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007715 ngày 29/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ