- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! !QUẬN!Ô!MÔN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ ! Số: 19/2019/QĐST-DS | Ô Môn, ngày 16 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn!Thị!Đ, sinh năm 196*.
Địa chỉ: Số *, khu vực 0*, phường An B, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền: Chị Lê!Thị!Ngọc!D, sinh 198*.
Địa chỉ: Phường An Kh, quận Ninh K, TP. Cần Thơ. Văn bản ủy quyền ngày 26/02/2019.
- Bị đơn: 1/ Anh Lê!Văn!Th, sinh năm 198*
2/ Chị Nguyễn!Hồng!T, sinh năm 198*.
Cùng địa chỉ: Khu vực Bình A, phường Phước Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
- Người làm chứng:
1/ Bà Lê!Thị!G, sinh năm 195*
Địa chỉ: Khu vực Bình A, phường Phước Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
2/ Ông Nguyễn!Thanh!D, sinh năm 197*
Địa chỉ: Tổ 0*, ấp Bình X, xã Giai X, huyện Phong Đ, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền gốc là 1.800.000.000 đồng (Một tỉ tám trăm triệu đồng).
Phương thức và thời gian trả nợ như sau:
Ngày 06/6/2019 anh Th và chị T trả cho bà Đ số tiền 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng).
Ngày 06/7/2019 anh Th và chị T trả cho bà Đ số tiền 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng). Trường hợp bị đơn không thực hiện đúng phương thức trả nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án buộc bị đơn trả một lần toàn bộ số tiền còn lại.
- Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí làm là 16.500.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 36.160.000 đồng (Ba mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, TP. Cần Thơ theo biên lai số 005946 ngày 04/3/2019. Bà Đ được nhận lại 19.660.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).
+ Bị đơn anh Lê Văn Th và chị Nguyễn Hồng T phải chịu án phí là 16.500.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - TANDTP. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (ĐÃ!KÝ)! ! ! ! Nguyễn!Thị!Oanh! ! |