- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST- DS | Phú Riềng, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Thỏathuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05-4-2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn PC, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nhỏ: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khu phố X, phường TX, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước. 2. Bị đơn: Bà Hồ Nhƣ T, sinh năm 1973 và ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã BN, huyện PR, tỉnh Bình Phước. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Hồ Như T và ông Đỗ Thanh T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị N số tiền nợ gốc đã vay là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Không yêu cầu tính lãi suất. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. III. Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bà Hồ Như T và ông Đỗ Thanh T liên đới nộp số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng); Bà Lê Thị N không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 026903 ngày 27-2-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. IV.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh BP; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Dƣơng |