vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thi U, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh K T. Anh Phạm Quốc Hương, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Đ Kd (thôn 6), xã Đ Ng, huyện Đ H, tỉnh K T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị U với anh H, chị Tr tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thi U, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh K T.

Bị đơn:

+ Anh Phạm Quốc Hương, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Đ Kd (thôn 6), xã Đ Ng, huyện Đ H, tỉnh K T.

+ Chị Vũ Thị Huyền Tr, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 24 Nguyễn Thị Minh Khai, tổ dân phố 3B, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh K T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Anh Phạm Quốc H và chị Vũ Thị Huyền Trphải có trách nhiệm liên đới trả cho chị Đinh Thị U số tiền nợ là 131.750.000 đ (Một trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 125.000.000 đồng; tiền lãi là 6.750.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Anh Phạm Quốc H và chị Vũ Thị Huyền Tr phải chịu 3.293.750 đ (Ba triệu hai trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho chị Đinh Thị U số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.293.750 đ (Ba triệu hai trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000553 ngày 22/5/219 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ