- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn Tiến - Trần Thị Đào Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1957.
Trú tại: Làng Tung N, xã Ia D, huyện Chư P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1957.
Trú tại: Tổ dân phố x, thị trấn Chư S, huyện Chư S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Bà Trần Thị Đ công nhận có nợ và có trách nhiệm thanh toán cho ông Lê Văn T số tiền 5.000.000 đồng nợ gốc và 1.207.500 đồng tiền nợ lãi. Tổng cộng là 6.207.500 đồng (sáu triệu hai trăm lẽ bảy nghìn năm trăm đồng)
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Bà Trần Thị Đ có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Văn T số tiền 6.207.500 đồng (sáu triệu hai trăm lẽ bảy nghìn năm trăm đồng). Thanh toán một lần vào ngày 30/8/2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50%. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (6.207.500 đồng x 5%) : 2 = 155.187 đồng (Một trăm năm mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy đồng). Bà Trần Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 155.187 đồng (Một trăm năm mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy đồng).
Hoàn trả lại cho ông Lê Văn T số tiền tạm ứng án phí là 185.375 đồng (Một trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0007893 ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư S, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2 bản); - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản); - Lưu hồ sơ (01 bản). | THẨM PHÁN Đoàn Ngọc Tú |