vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty H; Trụ sở: Tòa nhà Ree, Số 9 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-DSQuận 2, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 152/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty H;

Trụ sở: Tòa nhà Ree, Số 9 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố H;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Văn T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà E, số 20 đường F, Phường G, quận S, Thành phố H;

Văn bản ủy quyền số 726/UQTA-VH.19 ngày 10/5/2019.

Bị đơn: Ông Trịnh Cao H, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Số 17, Đường M, Khu phố N, phường B, Quận C, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trịnh Cao H xác nhận và chịu trách nhiệm thanh toán cho Công ty H đối với Hợp đồng tín dụng số 20151107-500000-0123 ngày 02/11/2015 tổng số tiền là 5.500.000 (Năm triệu, năm trăm nghìn) đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Ông Trịnh Cao H có nghĩa vụ trả cho Công ty H số tiền 5.500.000 (Năm triệu, năm trăm nghìn) đồng vào ngày 25/6/2019.

Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Công ty H chấp thuận không tính lãi phát sinh trên số dư nợ gốc 5.500.000 (Năm triệu, năm trăm nghìn) đồng từ ngày 26/6/2019 đến ngày Công ty tài chính có đơn yêu cầu thi hành án (nếu có).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo quy định trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Tiền án phí hòa giải thành dân sự là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Trịnh Cao H chịu. Hoàn trả cho Công ty H số tiền 422.400 (Bốn trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0016355 ngày 28/5/2019 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ