- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Phạm Anh H, Hoàng Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 09 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 75/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N ; Địa chỉ: Số 18 Trần Hữu D, khu đô thị M, quận T, TP. Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K– CTHĐTV. Người được ủy quyền lại: Ông Trần Xuân S – phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh tỉnh Quảng Bình; Địa chỉ: Số 02 Mẹ Suốt, phường H, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. (Theo Quyết định ủy quyền số 509/QĐ-HDDTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank và Quyết định ủy quyền số 535/QĐ-NHNo.QB-TH ngày 22/5/2019 của Giám đốc Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình)
- Bị đơn: Ông Phạm Anh H, sinh năm 1977 và bà Hoàng Thị L, sinh năm 1978; địa chỉ: 463 Nguyễn Thị Đ, thôn H, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền nợ: Ông Phạm Anh H và bà Hoàng Thị L còn nợ Ngân hàng N theo Hợp đồng tín dụng số: 266-CN/2016/HĐTD ngày 16/6/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 266A-CN/2017/HĐSĐBS-TD ngày 22/5/2017 được ký giữa Agribank – chi nhánh Quảng Bình với Ông Phạm Anh H và bà Hoàng Thị L số tiền tính đến cuối ngày 29/11/2019 số tiền là: 15.036.923.857 đồng. Nợ gốc: 13.618.188.105đồng (trong đó nợ gốc quá hạn: 925.134.800đồng). Nợ lãi: 1.418.735.752đồng (Trong đó: nợ lãi trong hạn 1.384.178.459 đồng; nợ lãi quá hạn 34.557.293đồng).
2.2. Thời gian trả nợ: Ông Phạm Anh H và bà Hoàng Thị L có trách nhiệm trả nợ cho Agribank theo lộ trình:
- Đến ngày 31/12/2019 trả hết số nợ gốc và lãi là: 2.343.870.552 đồng [Trong đó nợ gốc quá hạn: 925.134.800 đồng; nợ lãi: 1.418.735.752 đồng (Trong đó nợ lãi trong hạn 1.384.178.459 đồng; nợ lãi quá hạn 34.557.293đồng).
- Sau ngày 31/12/2019 phải thực hiện trả nợ số tiền còn lại cho Agribank theo cam kết như trong hợp đồng.
Kể từ ngày 30/11/2019 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 266-CN/2016/HĐTD ngày 16/6/2016 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 266A-CN/2017/HĐSĐBS-TD ngày 22/5/2017 được ký giữa Agribank – chi nhánh Quảng Bình với Ông Phạm Anh H và bà Hoàng Thị L
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Sau ngày 31/12/2019 nếu ông Phạm Anh H và bà Hoàng Thị L không trả hết số nợ gốc, nợ lãi và lãi phát sinh thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là tàu đánh cá đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá có tên tàu: Thành Đ, chủ tàu: Ông Phạm Anh H; nơi thường trú: Xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; cơ quan đăng ký: Chi cục Thuỷ sản - Sở Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Quảng Bình; loại tàu: đánh cá; công dụng tàu lưới rê; số đăng ký QB-91977-TS, công suất máy 811HP; toàn bộ ngư lưới cụ, thiết bị khác phục vụ đánh bắt khai thác thủy sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 266-CN/2016/HĐTC ngày 15/6/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 266A-CN/2017/HĐSĐBS ngày 22/5/2017 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Sau khi phát mại tài sản thế chấp mà không đủ trả nợ vay thì ông Phạm Anh H và bà Hoàng Thị L tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ số tiền còn thiếu.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 13, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và thỏa thuận bị đơn nộp toàn bộ, bị đơn có đơn xin giảm án phí có xác nhận của chính quyền địa phương nên cần được chấp nhận theo Điều 13 của Nghị quyết được giảm 50% án phí đối với phần bị đơn phải nộp, phần nộp thay không được giảm.
3.1. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 61.264.500 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00005355 ngày 21/6/2019.
3.2. Ông Phạm Anh H và bà Hoàng Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 46.138.846 để sung quỹ nhà nước.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cụcTHADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Thanh Nhàn |