- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng A khởi kiện bà Nguyễn Thị Minh K yêu cầu thanh toán nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-DS | Biên Hòa, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2019/TLST–DS ngày 22 tháng 02 năm 2019;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng A.
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9 Đoàn Văn Bơ, phường C, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Căn hộ 618D chung cư A1, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh K, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Tổ 14, khu phố 2, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Minh K đồng ý thanh toán cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng A số tiền 18.511.118 đồng (Mười tám triệu năm trăm mười một nghìn một trăm mười tám đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí hòa giải thành: Bà Nguyễn Thị Minh K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 462.777 đồng (Bốn trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 617.300đ (Sáu trăm mười bảy nghìn ba trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0003954 ngày 28/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Biên Hòa; - Chi cục THADS TP.Biên Hòa; - Lưu hồ sơ. | Loan Trần Hải Yến |