vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ: Phố T, xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết đinh công nhận sư thoar thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST - DSTriệu Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 48, khoản 3 Điều 147, 212, 213, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463,466, 468; Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí,lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2019/TLST- DS ngày 26 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa

Địa chỉ: Phố T, xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T- Chủ tịch hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn T - Phó giám đốc

Bị đơn: - Ông Hoàng Văn Ch, sinh năm 1970

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã TP, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng ông Hoàng Văn Ch và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân xã DL, huyện TS số tiền 20.631.000 đ (Hai mươi triệu, sáu trăm ba mươi mốt nghìn đồng) tính đến ngày 16/9/2019 và tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17/9/2019 cho đến khi ông Ch bà H thành toán hết khoản nợ.

- Về thời hạn trả nợ: Các bên thỏa thuận tính đến ngày 31/12/2019 ông Ch bà H phải thanh toán hết khoản nợ trên cho Quỹ tín dụng xã DL.

- Về tài sản thế chấp: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản ngày 08/11/2017 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân DL và ông Ch bà H đối với tài sản trên đất và thửa đất số 977 tờ bản đồ số10, Bản đồ địa chính xã Thọ Phú,huyện Triệu Sơn, diện tích 1000m2 thuộc quyền sở hữu của ông Hoàng Văn Ch và bà Nguyễn Thị H để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 515.775 đồng, cụ thể:

Phần nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân xã DL phải nộp 257.887 đồng (làm chẳn) ( Hai trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm tám bảy đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, còn được nhận lại 227.113đồng, tại biên lai số 3644 ngày 25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Phần bị đơn ông Hoàng Văn Ch và bà Nguyễn Thị H phải nộp 257.887 đồng (làm chẳn) ( Hai trăm năm mươi bảy nghìn, tám trăm tám bảy đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ