vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐ-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 20/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.

Ngày 18/9/2019 trả 2.000.000 đồng; Ngày 29/10/2019 trả 8.000.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính khởi kiện bà Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐ - DSSTBắc Ninh, ngày 20 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2019/TLST- DSST ngày 03 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree Tower, số 09, đường Đoàn Văn Bơ, phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng Giang - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người được ủy quyền: Bà Phạm Thị Mỹ Hạnh - Chức vụ: Trưởng nhóm tố tụng – Phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng. Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lê Thị L, Nhân viên Văn phòng Luật sư Vĩnh Phú, Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Bà Vũ Thị X, sinh năm 1986. HKTT: Khu A, phường C, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về công nợ: Xác nhận bà Vũ Thị X còn nợ Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ gốc và lãi là 59.611.230 đồng (Năm mươi chín triệu sáu trăm mười một nghìn hai trăm ba mươi đồng). + Phương án trả nợ: Bà Vũ Thị X có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ gốc là 43.413.333 đồng (Bốn mươi ba triệu bốn trăm mười ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng) theo lịch trình cụ thể như sau:

- Ngày 18/9/2019 trả 2.000.000 đồng;

- Ngày 29/10/2019 trả 8.000.000 đồng.

- Từ tháng 11/2019 đến tháng 7/2022 mỗi tháng trả 1.000.000 đồng;

- Tháng 8/2022 trả số tiền còn lại là 1.413.333 đồng; Định kỳ trả nợ theo lịch trình trên vào ngày 15 hàng tháng.

- Nếu bà X vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì bà X phải chịu số tiền lãi là 16.197.897 đồng và số nợ gốc còn lại chưa thanh toán. Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành quyết định theo quy định pháp luật. + Án phí Dân sự sơ thẩm:

- Bà Vũ Thị X phải chịu 1.085.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.490.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0001931 ngày 28/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ