- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ với Bà Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; địa chỉ: Số 130 P, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ Phòng giao dịch Thủy Nguyên: Số 111-113 đường B, thị trấn N, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 41/36 K, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 932/QĐ-DAB-PC ngày 30/5/2016).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, TP Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị H, sinh năm 1969;
Chị Bùi Nguyên T, sinh năm 1996;
Chị Bùi Nguyên P, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2000;
Cùng cư trú tại: Thôn 2, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Bùi Nguyên T: Bà Trần Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của chị Bùi Nguyên P: Bà Trần Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 11801K0601/1 ngày 03 tháng 4 năm 2012: Đến ngày 17 tháng 5 năm 2018 bà Phạm Thị H nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền là 603.447.875 (Sáu trăm linh ba triệu, bốn trăm bốn mươi bảy nghìn, tám trăm bảy mươi năm đồng), trong đó nợ gốc là 269.800.000 (Hai trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 14.875.000 đồng (Mười bốn triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) và lãi quá hạn là 318.722.875 (Ba trăm mười tám triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi năm đồng).
- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2018 bà Phạm Thị H tiếp tục phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số nợ gốc 269.800.000 đồng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về phương án trả nợ: Bà Phạm Thị H có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ gốc của Hợp đồng tín dụng số 11801K0601/1 ngày 03 tháng 4 năm 2012 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ trong thời hạn 24 (Hai mươi tư) tháng, thời điểm bắt đầu trả nợ gốc tính từ tháng 9 năm 2018, thời điểm trả nợ cuối cùng là ngày 25 tháng 9 năm 2020; số tiền nợ gốc bà H trả tối thiểu cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ là 5.000.000 (năm triệu đồng)/tháng, ngày trả nợ là ngày 25 hàng tháng. Trong thời hạn 24 tháng bà Phạm Thị H phải trả xong hết số nợ gốc, nợ lãi (gồm lãi trong hạn và quá hạn) và lãi suất chậm thi hành án. Trường hợp bà Phạm Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào (tính theo tháng) như đã ấn định nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phát mại Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích 520m2 và các tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 6802, tờ bản đồ số 06, xóm 2, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng đứng tên chủ sử dụng là ông Bùi Nguyên T và bà Trần Thị H, được Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 599535 ngày 29 tháng 12 năm 2006, số vào sổ cấp giấy H/01130.
- Về án phí: Bà Phạm Thị H nhận nộp toàn bộ 14.069.000 (Mười bốn triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 14.069.000 (Mười bốn triệu đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0009097 ngày 12 tháng 6 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |