- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thảo N và ông Andrew Arthur M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG --------------------- Số: 19/2018/QĐPT-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa: -Bà Lâm Thảo N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số X572/5B đường K, phường D, quận C, thành phố Đà Nẵng. -Ông Andrew Arthur M, sinh năm 1964. Nơi cư trú: X 201 đường B, Vương Quốc Anh. Địa chỉ hiện nay: Số X7 đường L, phường B, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 122, Điều 127 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thảo N và ông Andrew Arthur M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thảo N và ông Andrew Arthur M thống nhất thuận tình ly hôn. (Về quan hệ con chung: Bà Lâm Thảo N và ông Andrew Arthur M xác định không có). (Về tài sản chung: Bà Lâm Thảo N và ông Andrew Arthur M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết). (Về nợ chung: Bà Lâm Thảo N và ông Andrew Arthur M xác định không có). 2.2.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ bà Lâm Thảo N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp (tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai số: 001323 ngày 20 tháng 3 năm 2018). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ
ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND TP. Đà Nẵng; -Cục THA TP. Đà Nẵng; -Sở Tư pháp TP. Đà Nẵng; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trương Chí Trung |