vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N. 2.

VKSND quận Liên Chiểu; CCTHADS quận Liên Chiểu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA PHẠM MINH H VÀ TRẦN THỊ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 07 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:

- Ông Phạm Minh H – Sinh năm: 1965. Trú tại: Số 50 Nam Cao, tổ 18 phường H , quận L , thành phố Đ.

- Bà Trần Thị N - Sinh năm: 1962. Trú tại: K129/74 Phạm Như Xương, tổ 40 phường H, quận L , thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N. 2.2. Về con chung: Ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N xác nhận có 04 con chung tên Phạm Thị Ngọc B – Sinh năm 1983, Phạm Thị Bích L – Sinh năm 1988, Phạm Thị Ngọc N – Sinh năm 1990 và Phạm Thị Ngọc T – Sinh năm 1998. Các con đã đủ tuổi trưởng thành nên ông H và bà N không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N xác định không có nợ chung. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, Ông Phạm Minh H và bà Trần Thị N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông H và bà N đã nộp theo biên lai thu số 0000899 ngày 11.01.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông H và bà N đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ