- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn A - Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn A và chị Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. THẠCH THẤT - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2018, giữa: - Anh Bùi Văn A, sinh năm 1992
- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Thôn Cố Đụng II, xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn A và chị Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về nhân thân: Anh Bùi Văn A và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Thị C, sinh ngày 31/8/2011 và cháu Bùi Anh Tuấn, sinh ngày 01/8/2014 cho anh Bùi Văn A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh A không yêu cầu chị Nguyễn Thị B cấp dưỡng nuôi con chung. Chị B có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn A và chị Nguyễn Thị B mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăn năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 0000687 và số 0000688 cùng ngày 15/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất; - Lưu HSVA, VT. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán Tạ Thị Ninh |