vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nông Thị D và anh Nguyễn Ngọc Th được ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nông Thị D, sinh năm 1997.

Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1989.

Đều trú tại: Thôn T M, xã T Th, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị D và anh Nguyễn Ngọc Th kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T Th, huyện QL, tỉnh Nghệ An vào ngày 28/12/2015. Trong quá trình chung sống thời gian đầu tình cảm vợ chồng bình thường. Tháng 5/2017 xảy ra mâu thuẩn vợ chồng , nguyên nhân mâu thuẩn do tính tình không hợp nhau. Từ tháng 7 năm 2018 đến nay mỗi người sống mỗi nơi, chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng. Nay hai người đều xét thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên vợ chồng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Chị Nông Thị D và anh Nguyễn Ngọc Th thống nhất: Vợ chồng có một người con chung với nhau tên là Nguyễn Trà M, sinh ngày 17/11/2015, hiện con đang ở với anh Th. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận Giao con chung là Nguyễn Trà M cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Anh Th không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai vợ chồng không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị D và anh Th thỏa thuận chị D chịu cả tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nông Thị D và anh Nguyễn Ngọc Th được ly hôn.

- Về con chung:

Giao con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 17/11/2015 cho anh Th

trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị D vì anh Th không yêu cầu.

Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Chị D, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nông Thị D chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0001837, ngày 18/12/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ