vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu Hoàng N và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Phạm Hữu Hoàng N và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc yêu cầu công nhận TTLH giữa anh N và chi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu Hoàng N và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH-TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 16 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 132/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa.

Anh Phạm Hữu Hoàng N; sinh năm 1988; trú tại: Thôn T, xã N, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Chị Trần Thị H; sinh năm 1994; HKTT: Thôn T, xã N, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; hiện cư trú tại: Thôn G, xã N, huyện D, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 361, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu Hoàng N và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: anh Phạm Hữu Hoàng N và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên là Phạm Ngọc Quỳnh N, sinh ngày 22/9/2011 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Hữu Hoàng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 2.000.000đ/ tháng, cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 7 năm 2018 đến khi con tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Anh Phạm Hữu Hoàng N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0009092 ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ