- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10/4/2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Làng Rờ Kơi, xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Trương Đức H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Làng Rờ Kơi, xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Làng Rờ Kơi, xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Trương Đức H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Làng Rờ Kơi, xã Rờ Kơi, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Đức H thỏa thuận thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Kim C.
- Về con chung: Có hai con chung là Trương Đức Hoàng B, sinh ngày 05/7/2012 và Trương Đức Hoàng Q, sinh ngày 15/10/2015. Giao hai con chung là Trương Đức Hoàng B và Trương Đức Hoàng Q cho anh Trương Đức H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai con chung trưởng thành. Chị Nguyễn Thị Kim C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Kim C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Trương Đức H và chị Nguyễn Thị Kim C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Anh Trương Đức H và chị Nguyễn Thị Kim C tự nguyện thoả thuận mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Kim C tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm nêu trên cho anh Trương Đức H. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Kim C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001648, ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Chị Nguyễn Thị Kim C được nhận lại 150.000 đồng( Một trăm năm mươi ngàn đồng), tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - UBND thị trấn Sa Thầy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Thiều Thị Dũng |