vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng P

Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễ n Minh C Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Hiệ n công tá c tạ i: Ủy ban nhân dân huyện K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thị Hồng P và bị đơn ông Nguyễn Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng P
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng P

- Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyễ n Minh C

- Sinh năm: 1977 * Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Hiệ n công tá c tạ i: Ủy ban nhân dân huyện K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng P

- Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễ n Minh C

- Sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Hiệ n công tá c tạ i: Ủy ban nhân dân huyện K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trầ n Thị Hồ ng P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Thiên P – sinh ngày 09/7/2014 đến tuổi trưởng thành; ông Nguyễ n Minh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Tân A – sinh ngày 25/02/2006 đến tuổi trưởng thành . Bà P và ông C không phả i cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Bà P và ông C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông C và bà P thực hiện việc này.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hồng P và ông Nguyễ n Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Hồng P và ông Nguyễ n Minh C đều xác định không có nợ chung.

- Về án phí: Bà Trần Thị Hồ ng P phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn, đồng ý nộp thay ông C 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn. Như vậy bà P phải nộp tổng cộng là 150.000 (Mộ t trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0004752 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Hoàn lại cho bà Trần Thị Hồng P 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng số tiền tạm ứng án phí còn lại. Bà P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ