- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ông L bà S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Lương S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 302/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1982. *Bị đơn: Ông Nguyễn Lương S – sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Lương S. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: *Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1982. *Bị đơn: Ông Nguyễn Lương S – sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Thôn S, xã K, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. -Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Lương S thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lương Quốc B, sinh ngày 16/02/2009; Nguyễn Lương Quốc Đ, sinh ngày 18/02/2015 và Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 08/7/2016 cho bà Nguyễn Thị Lài trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Lương S không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. -Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết. -Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà L đã nộp theo biên lai thu số 0006244 ngày 21/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả lại cho bà L 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Hòa Vang; -Chi cục THADS huyện Hòa Vang; -UBND xã K; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Anh |