vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T, anh V không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TƠ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:19/2018/QĐST- HNGĐ.Ba Tơ, ngày 06 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn V- Sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân Hàng C.

Địa chỉ trụ sở: phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng Giám đốc Ngân hàng C.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Thanh H- Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện B.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T, anh V không có con chung.

- Về tài sản chung: Chị T, anh V không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.

- Về nợ chung: Chị Phạm Thị T, anh Phạm Văn V và người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng C ông Trần Thanh H xác nhận chị T, anh V còn nợ của Ngân hàng C 29.000.000đ tiền gốc, 421.412đ tiền lãi tính đến ngày 28/6/2018. Tổng cộng là 29.421.412đ (Hai mươi chín triệu bốn trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm mười hai đồng). Các bên đương sự thống nhất chị T tự nguyện trả hết số nợ này cho Ngân hàng C.

Kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2018 chị Phạm Thị T phải tiếp tục trả lãi của Hợp đồng tín dụng về vay vốn đã ký theo Khế ước vay số: 6000003500069327 ngày 11 tháng 9 năm 2011 cho Ngân hàng C theo lãi suất trên số dư nợ gốc như quy định tại Hợp đồng tín dụng cho đến ngày trả hết nợ gốc. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm thuận tình ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và chịu toàn bộ án phí dân sự về nghĩa vụ trả nợ 735.500đ (Bảy trăm ba mươi lăm ngàn năm trăm đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tơ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 011405 ngày 07/6/2018.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ