vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967 Địa chỉ: Đội 2, ấp Cây Điệp, xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen Van Dung - Phan Van Dan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967

Địa chỉ: Đội 2, ấp Cây Điệp, xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình

Phước

*Bị Đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1968

Bà Trần Thị l, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp Pa Pếch, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1968

Địa chỉ: Đội 2, ấp Cây Điệp, xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình

Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về số tiền nợ: ông Nguyễn Văn D ,bà Trần Thị Thu T, ông Phan Văn Đ và bà Trần Thị L thống nhất thỏa thuận là vợ chồng ông Phan Văn Đ và bà Trần Thị L còn thiếu lại vợ chồng ông Nguyễn Văn D ,bà Trần Thị Thu T tổng số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)

-Về phương thức thanh toán: ông Nguyễn Văn D ,bà Trần Thị Thu T, ông Phan Văn Đ và bà Trần Thị L thống nhất thỏa thuận là vợ chồng ông Phan Văn Đ và bà Trần Thị L sẽ trả số tiền còn thiếu lại là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho vợ chồng ông Nguyễn Văn D ,bà Trần Thị Thu T làm hai đợt cụ thể như sau

Đợt 1: Vào ngày 15/11/2018 trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)

Đợt 2: Vào ngày 15/11/2019 trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)

Trường hợp ông Phan Văn Đ và bà Trần Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại bất kỳ đợt nào thì ông Nguyễn Văn D ,bà Trần Thị Thu T có quyền yêu cầu thi hành án tổng số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng ông Nguyễn Văn D ,bà Trần Thị Thu T, ông Phan Văn Đ và bà Trần Thị L thống nhất thỏa thuận là ông Phan Văn Đ và bà Trần Thị L nộp

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn D số tiền tạm ứng án phí 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024811 quyển số 000497 ngày 10/7/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ