- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu trả tiền nhận chuyển nhượng QSD đất giữa ông Vũ Mạnh H, bà Nguyễn Thị S và anh Huỳnh Lệ Nh, chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2018/QĐST-DS | G, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
Căn cứ các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngà 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải qu ết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST-DS ngà 23 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ án là tự ngu ện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Ngu ên đơn: ông Vũ Mạnh H và bà Ngu ễn Thị S; địa chỉ: làng O, xã G, hu ện G, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủ qu ền của bà Soạn: ông Vũ Mạnh H; địa chỉ: làng O, xã G, hu ện G, tỉnh Gia Lai (văn bản ủ qu ền ngà 03-8-2018).
- Bị đơn: ông Huỳnh Lệ Nh và bà Ngu ễn Thị H; địa chỉ: thôn L, xã S, hu ện G, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Ông Huỳnh Lệ Nh, bà Ngu ễn Thị H và ông Vũ Mạnh H, bà Ngu ễn Thị S thừa nhận số tiền nợ ông Nh, bà H phải trả cho ông H, bà S là 384.533.342 đồng (ba trăm tám mươi tư triệu năm trăm ba mươi ba nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng), trong đó tiền gốc là 350.000.000 đồng và tiền lãi là 34.533.342 đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ:
Ông Huỳnh Lệ Nh, bà Ngu ễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Vũ Mạnh H, bà Ngu ễn Thị S như sau:
- Ngày 25-12-2018: trả 128.177.781 đồng (một trăm hai mươi tám triệu một trăm bả mươi bả nghìn bả trăm tám mươi mốt đồng).
- Ngày 25-12-2019: trả 128.177.781 đồng (một trăm hai mươi tám triệu một trăm bả mươi bả nghìn bả trăm tám mươi mốt đồng).
- Ngày 25-12-2020: trả 128.177.781 đồng (một trăm hai mươi tám triệu một trăm bả mươi bả nghìn bả trăm tám mươi mốt đồng).
Trường hợp ông Nh, bà H vi phạm một trong các thời hạn trả nợ như trên thì ông Nh, bà H có nghĩa vụ phải trả một lần toàn bộ số tiền mà ông Nh, bà H còn nợ ông H, bà S.
Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Huỳnh Lệ Nh, bà Ngu ễn Thị H tự ngu ện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.613.334 đồng (chín triệu sáu trăm mười ba nghìn ba trăm ba mươi tư đồng).
Hoàn trả cho ông Vũ Mạnh H, bà Ngu ễn Thị S số tiền tạm ứng án phí là 9.377.813 đồng (chín triệu ba trăm bả mươi bả nghìn tám trăm mười ba đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 00004729 ngà 23-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Qu ết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02b); - VKSND hu ện Ia Grai (02b); - CCTHADS hu ện Ia Grai (01b); - Lưu: HSVA, VT-LT (02b). | THẨM PHÁN (đã ký, đóng dấu) Nguyễn Thành Nhơn |