vanban.org

Quyết định 19/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 10/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C (Nguyen Thi Kim C).

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Hữu V tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 00486 ngày 07/3/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hữu Văn - Nguyễn Thị Kim Chi"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C (Nguyen Thi Kim C).
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 365 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2018/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 10-4-2018
V/v: “Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Chủ tọa phiên họp: Bà Lưu Thị Sum – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Ngô Phúc Thẩm - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Võ Trung Hiếu - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2018/TLST-VDS ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số: 08/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Hữu V, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Khu phố B, Phường M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

Chị Nguyễn Kim C (Nguyen Thi Kim C), sinh năm 1976;

Địa chỉ: 565 MEADOWFIELD CT LAWRENCEVILIE, GA 30043 USA.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C (Nguyen Thi Kim C) thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Lê Hữu V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang nhận định:

1. Về tố tụng:

Anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C (Nguyễn Thi Kim C) cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho hai người thuận tình ly hôn, anh Lê Hữu V có nơi cư trú tại tỉnh Tiền Giang, chị C đang cư trú tại Hoa Kỳ nên căn cứ vào điểm h khoản 2 Điều 39, điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang có thẩm quyền giải quyết.

Anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C có văn bản xin giải quyết vắng mặt, căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vắng mặt anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C.

2. Về nội dung:

- Về hôn nhân: Anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị xã C, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 21/02/2017, là hôn nhân hợp pháp.

Anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C thống nhất trình bày: Sau khi kết hôn, từ tháng 5/2017 đến nay vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mẫu thuẫn và đã sống ly thân với nhau. Nguyên nhân là do trong cuộc sống vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hợp nhau về lối sống, cuộc sống vợ chồng có nhiều xung đột, mâu thuẫn trầm trọng không thể giải quyết, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn lại tình cảm như trước. Do đó, anh V và chị C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm giữa anh V và chị C đã không còn, không có khả năng hàn gắn tình cảm vì anh V và chị C sau khi kết hôn cũng có ít thời gian ở chung, sinh hoạt chung trong gia đình và hiện nay cả hai người cũng đã ly thân với nhau. Mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên anh V và chị C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc cả hai người yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

- Về con chung: Không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

3. Về lệ phí: Do anh Lê Hữu V tự nguyện chịu nên được Tòa án ghi nhận.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Giữa anh V và chị C cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa hai người không đạt được nên cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V và chị C.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 điều 37, Điều 67, 365, 367, 369, 370, Điều 371, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các điều 51, 55, khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu V và chị Nguyễn Kim C (Nguyen Thi Kim C).

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

3. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Hữu V tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 00486 ngày 07/3/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang, xem như anh V đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ