- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Anh T - Nguyễn Thị Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh T và chị Nguyễn Thị Thúy N 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2017/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2017/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Anh T, sinh năm 1990, địa chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1991, địa chỉ: Bản 428, xã HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh T và chị Nguyễn Thị Thúy N 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về hôn nhân: Anh Bùi Anh T và chị Nguyễn Thị Thúy N nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Anh T, chị N có 01 con chung là cháu Bùi Nguyễn Kim A, sinh ngày 07/8/2014. Giao cháu Bùi Nguyễn Kim A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Kim A trưởng thành. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N số tiền là 1.500.000 đồng/1 tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/một tháng ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Kim A trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh T, chị N không có tài sản chung và nợ chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Anh T nhận chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng, trong đó tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/04675 ngày 26 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND thị trấn HL; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |