- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quý + Hoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2017/QĐST- DS | Thanh Chương, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
Nguyên đơn: Chị: Nguyễn Thị Hải Q, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khối 13, Thị trấn TC, huyện TC, tỉnh NA.
Bị đơn: Chị: Nguyễn Thị H, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Xóm NĐ, xã TN, huyện TC, tỉnh NA.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1958; Địa chỉ: Xóm NĐ, xã TN, huyện TC, tỉnh NA có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Hải Q, sinh năm 1973; Địa chỉ: Khối 13, Thị trấn TC, huyện TC, tỉnh NA số tiền còn nợ là 37.000.000 ( ba mươi bảy triệu) đồng.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 925.000 ( chín trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh NA là 925.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001125 ngày 13 tháng 6 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với trường hợp phải thi hành án đối với khoản tiền cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Trường Giang |