vanban.org

Quyết định 19/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 14/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1963. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1965- Vợ ông Sỹ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn S và Đặng Danh Q tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2017/QĐST- DSQuế Võ, ngày 14 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 6 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1963.

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1965- Vợ ông Sỹ.

- Bị đơn: Ông Đặng Danh Q, sinh năm 1963.

Cùng địa chỉ: thôn Vũ Dương, xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Danh Q phải trả cho vợ chồng ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị C số tiền vay nợ gốc 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng chẵn ) và số vàng vay nợ gốc là 14 chỉ, tính ra tiền thời điểm thỏa thuận là 49.000.000đ ( Bốn mươi chín triệu đồng chẵn ). Cộng với tiền lãi của số tiền vay nợ gốc là 16.400.000đ ( Mười sáu triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn ). Tổng cộng ông Đặng Danh Q phải trả cho vợ chồng ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị C số tiền là 95.400.000đ ( Chín mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn ).

Về phương thức và thời hạn trả: Ông Q phải trả cho vợ chồng ông S làm bốn lần. Lần đầu trả 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng chẵn ) vào ngày 15/01/2018, Lần thứ hai trả 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng chẵn ) vào ngày vào ngày 15/4/2018, lần thứ ba trả 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng chẵn ) vào ngày 15/7/2018, lần thứ tư trả hết số tiền còn lại là 35.400.000đ ( Ba mươi lăm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn ) vào ngày 15/10/2018. Nếu ông Q vi phạm thỏa thuận trên thì vợ chồng ông Sỹ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền ông Q phải trả còn lại.

Về án phí ông Q phải chịu 2.385.000đ ( Hai triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn ).

Hoàn trả vợ chồng ông S số tiền tạm ứng án phí 2.790.000đ ( Hai triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn ) theo biên lai số 04779 ngày 20/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

KÓ tõ ngµy cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cña vợ chồng ông S cho ®Õn khi thi hµnh ¸n xong, hµng th¸ng ông Q cßn ph¶i chÞu tiÒn l·i cña sè tiÒn cßn ph¶i thi hµnh ¸n, theo m÷c l·i xuÊt thỏa thuận quy định tại Khoản 1- Điều 468- Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì theo mức lãi xuất quy định tại Khoản 2- Điều 468- Bộ luật dân sự, tư¬ng øng thêi gian chưa thi hµnh ¸n.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ