vanban.org

Quyết định 19/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, phường L, quận B, thành phố H.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 19/2017/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2017/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02, phường L, quận B, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, chức vụ Chủ tịch HĐTV.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh H, chức vụ Giám đốc ngân hàng N - Chi nhánh B, tỉnh B.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Văn V, chức vụ Trưởng phòng kinh doanh.

Bị đơn: Ông Đặng Thanh P, sinh năm: 1982.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Thị N, sinh năm: 1932.

Cùng trú tại: Ấp Đ, xã T, huyện H, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Thanh P, bà Đào Thị N có nghĩa vụ trả cho ngân hàng N chậm nhất vào ngày 28/9/2017 toàn bộ số tiền nợ gốc 297.400.000đ (hai trăm chín mươi bảy triệu bốn trăm nghìn đồng) và 6.245.400đ (sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm đồng) tiền lãi tính đến ngày 27/6/2017.

Ông Đặng Thanh P, bà Đào Thị N phải chịu khoản tiền lãi quá hạn từ ngày 28/6/2017 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa

1 thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án phí dân sự: Ông Đặng Thanh P, bà Đào Thị N phải chịu số tiền 7.591.135đ (bảy triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn một trăm ba mươi lăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản trả lại cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 7.644.625đ (bảy triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0012099 ngày 04/5/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN * Nơi nhận:! -!TA!tỉnh!Bình!Phước;! -!VKSND!huyện!Hớn!Quản;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Đã!ký! -!Chi!cục!THA!DS!huyện!!Hớn!Quản;! -!Đương!sự -!Lưu!hồ!sơ!vụ!án;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Hồ Văn Thanh!

2

Cỡ chữ