vanban.org

Quyết định 19/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết L(tên gọi khác: Nguyễn Thị L); địa chỉ: Khóm H, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Công ty TNHH S; địa chỉ: Khóm 6, thị trấn H, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI LĂNG
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:19/2017/QĐST- DSHải Lăng, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết L(tên gọi khác: Nguyễn Thị L); địa chỉ: Khóm H, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.

+ Bị đơn: Công ty TNHH S; địa chỉ: Khóm 6, thị trấn H, huyện H, tỉnh Quảng Trị.

Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hữu B; giám đốc công ty TNHH S.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn Ph và bà Trần Thị H; địa chỉ: 336 Phan Châu Trinh, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.(Theo giấy ủy quyền ngày 27/11/2017 của ông Trần Hữu B, giám đốc công ty).

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng H(chồng của chị L); địa chỉ: Khóm H, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Công ty TNHH S phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết L tổng số tiền là 757.000.000 đồng( Bảy trăm năm mươi bảy triệu đồng); trong đó 721.099.000 đồng tiền gốc và 35.901.000 đồng tiền lãi suất phát sinh trên nợ gốc; thời hạn trả nợ vào ngày 01/6/2018.

+ Về án phí: Công ty TNHH S phải chịu 17.140.000 đồng(Mười bảy triệu một trăm bốn mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.073.000 đồng taûi biãn lai säú 0006244 ngaìy 11/10/2017 cuía Cå quan Chi cuûc Thi haình aïn dán sæû huyãûn H, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ