- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị A - Cao Thị Lệ T; T/c HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: bà Phạm Thị A, sinh năm 1969 Nơi cư trú: tổ dân cư A, thôn Y, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 19/2017/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bình Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2017/TLST- DS ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: bà Phạm Thị A, sinh năm 1969 Nơi cư trú: tổ dân cư A, thôn Y, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. + Bị đơn: chị Cao Thị Lệ T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: thôn R, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ: chị Cao Thị Lệ T có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ là 120.000.000 đ (một trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Phạm Thị A. 2.2. Về lãi suất: Bà Phạm Thị A không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí DSST: 3.000.000 đ (ba triệu đồng) chị Cao Thị Lệ T có nghĩa vụ nộp sung công. Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả cho bà Phạm Thị A số tiền 3.400.000 đ (ba triệu bốn trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0002314 ngày 15/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Văn Thuận (đã ký) |