- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2017/QĐST-DS | A, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, địa chỉ: Số 16A ngõ 119 phố T, quận H, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 20/9/2017).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thùy N, sinh năm 1991,
Địa chỉ: Thôn 6, xã B, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ còn lại và nghĩa vụ thanh toán: Tính đến ngày 02 tháng 6 năm 2017, bà Phạm Thị Thùy N còn nợ Ngân hàng TMCP V theo hợp đồng tín dụng số 20150128-133016-0002 ngày 19 tháng 01 năm 2015 mà hai bên đã ký, tổng số tiền là 26.024.000đ (Hai mươi sáu triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) trong đó nợ gốc là 16.188.364 đồng, nợ lãi là 9.835.636 đồng. Bà Phạm Thị Thùy N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền trên. Kể từ ngày 03 tháng 6 năm 2017, bà N phải tiếp tục trả lãi trên số dư nợ gốc còn lại cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên.
- Về lộ trình trả nợ:
+ Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 năm 2017 bà sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) nợ gốc
+ Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 bà sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc còn lại là 8.188.364đ (Tám triệu một trăm tám mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi tư đồng).
Ngân hàng sẽ xem xét miễn toàn bộ nợ lãi 9.835.636 đồng cho bà Phạm Thị Thùy N nếu bà N thực hiện đúng cam kết lộ trình trả nợ gốc như trên. Trường hợp bà Phạm Thị Thùy N vi phạm lộ trình trả nợ như hai bên đã thỏa thuận ở trên thì bà Ngân phải trả đủ cả gốc và lãi tổng số tiền là 26.024.000đ và lãi phát sinh trên số nợ gốc còn lại theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 03 tháng 6 năm 2017 cho đến khi trả xong nợ.
Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Thùy N phải chịu 650.600đ (Sáu trăm năm mươi nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 650.000đ (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng TMCP V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0007338 ngày 13 tháng 10 năm 2017).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |