vanban.org

Quyết định 19/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 29/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Hồ Ch, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn 3, xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Ông Ch khởi kiện UBND xã QN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2017/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2017/TLST-DS, ngày 08 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Hồ Ch, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An

* Bị đơn: Ủy ban nhân dân xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Duy H- Chức vụ: Chủ tịch UBND xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.

Địa chỉ: Thôn H. Đ, xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.

(Ủy ban nhân dân xã Q. Ng là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã dịch vụ điện năng xã Q. Ng đã giải thể).

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hồ Khắc H- Nguyên chủ nhiệm hợp tác xã dịch vụ Điện năng xã Q. Ng.

Địa chỉ: Thôn 5, xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.

- Ông Phạm Hữu H- Nguyên phó chủ nhiệm HTX dịch vụ điện năng xã Q. Ng.

Địa chỉ: Thôn N. P, xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.

- Ông Đặng Danh Tr- Nguyên kế toán HTX dịch vụ điện năng xã Q. Ng.

Địa chỉ: Thôn N. B, xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.

- Chị Hồ Thị X, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Q. Ng, huyện Q. L, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ủy ban nhân dân xã Q. Ng thực hiện nghĩa vụ trả tiền thay cho Hợp tác xã dịch vụ điện năng xã Q. Ng (đã giải thể) thu sai cho anh Hồ Ch và chị Hồ Thị X số tiền là: 8.755.000đ (Tám triệu bảy trăn năm mươi lăm nghìn đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Ch và chị Hồ Thị X thỏa thuận chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Hồ Ch đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004591 ngày 05/5/2017 tại Chi cục thi hánh án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Hoàn trả cho anh Hồ Ch 1.668.000đ (Một triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số 0004591, ngày 05/5/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ