- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Đặng Trung H và bà Nguyễn Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1899/2023/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 19 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 9, 11 và 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 và 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 2780/2023/TLST-VHNGĐ ngày 04/12/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận nuôi con chung và tài sản chung khi ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Đặng Trung H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ..., khu phố 2, phường Q T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ..., khu phố 2, phường H B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Trung H và bà Nguyễn Thị L qua một thời gian tìm hiếu đã tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 2002. Đến năm 2005 thì ông H và bà L mới tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn theo đúng quy định tại UBND phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không còn hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không còn tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau. Mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn để tiếp tục duy trì hạnh phúc gia đình và cùng nhau nuôi dạy con cái nhưng cho đến nay mâu thuẫn vợ chồng vẫn không thể hàn gắn được mà ngày càng trở nên trầm trọng. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng cả ông H và bà L vẫn không thể tìm được tiếng nói chung và xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Trung H và bà Nguyễn Thị L.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng, giữa ông H và L có 02 con chung là cháu Đặng Thái Minh N, sinh ngày 27/6/2002 và cháu Đặng Nguyễn Thiên T, sinh ngày 12/5/2005. Ly hôn do cháu N và cháu T đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông H, bà L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông H bà L xác định là không có và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên được xác định là không có.
Về nợ chung: Ông H, bà L xác định là không có và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên được xác định là không có.
Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông H và bà L tự nguyện nộp mỗi người 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nên được ghi nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Trung H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đặng Thái Minh N, sinh ngày 27/6/2002 và cháu Đặng Nguyễn Thiên T, sinh ngày 12/5/2005. Ly hôn do cháu N và cháu T đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông H, bà L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông Đặng Trung H và bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp mỗi người 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ông H, bà L đã nộp tại biên lai thu số 0009792 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Mạnh |