vanban.org

Quyết định 189 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Trần Đức T. Về con chung: Giao con chung là Trần Đức Gia H - sinh ngày 04/5/2017 cho chị Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh Trần Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến lúc con chung đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2019/QĐST- HNGĐ
Yên Thành, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 và điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải lập ngày 24 tháng 6 năm 2019 tại trung tâm hòa giải, đối thoại – Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 273/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Võ Thị H – sinh năm 1994.

Địa chỉ cư trú: xóm B, xã Đ, huyện Y, tỉnh N.

Và anh Trần Đức T – sinh năm 1987.

Địa chỉ cư trú: xóm B, xã Đ, huyện Y, tỉnh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Trần Đức T kết hôn vào ngày 12/01/2017 tại UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh N. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì đến tháng 3 năm 2018 vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành. Nay hai bên xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa các bên.

Về con chung: Chị H, anh T có 1 con chung là Trần Đức Gia H - sinh ngày 04/5/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Thỏa thuận anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Về quan hệ tài sản: Chị Võ Thị H và anh Trần Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị H và anh Trần Đức T thỏa thuận chị H chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Trần Đức T.

- Về con chung: Giao con chung là Trần Đức Gia H - sinh ngày 04/5/2017 cho chị Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh Trần Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Trần Đức T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị H chịu 300.000 đồng Lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Y theo biên lai tạm thu số 0003769 ngày 21/6/2019. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ