- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Lưu Hoàng T và Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2025;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Đoàn Lưu Hoàng T sinh năm 1980; Trú tại: Số 115/1, đường L, phường T, tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ liên hệ: Số 11A, đường L, phường X, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lưu Ngọc P sinh năm 1984; địa chỉ liên hệ: Số 11A, đường L, phường X, tỉnh Lâm Đồng (Hợp đồng ủy quyền ngày 29/4/2026).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1970; Trú tại: Thôn R, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn N sinh năm 1950 và bà Phan Thị H sinh năm 1960; cùng trú tại: Thôn R, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông L Phước Đ sinh năm 1997; trú tại: Tổ 19, Ấp P, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
- Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1978; trú tại: Thôn 4, xã N, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Nguyễn Văn K sinh năm 1977; trú tại: Thôn R, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Lưu Hoàng T:
- Về yêu cầu khởi kiện: Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn H phải trả cho nguyên đơn ông Đoàn Lưu Hoàng T số tiền gốc và lãi là 1.064.452.055 đồng (Một tỷ, không trăm sáu mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn không trăm năm mươi lăm đồng), trong đó tiền gốc là 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 114.452.055 đồng (một trăm mười bốn triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn không trăm năm mươi lăm đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn H nhận chịu số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), ông Hoài đã nộp xong.
- Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 21.966.780 đồng (hai mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi đồng).
Hoàn trả cho nguyên đơn ông Đoàn Lưu Hoàng T số tiền 23.635.700 đồng (hai mươi ba triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007959 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng (do bà Lưu Ngọc P nộp thay).
2.2. Đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H:
- Về yêu cầu độc lập: Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn H phải trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền làm nhà kính còn nợ lại và tiền lãi là 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng), trong đó tiền nợ lại là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 14.600.000 đồng (mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 15.461.900 đồng (mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002447 ngày 11/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực B – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực B – Lâm Đồng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng Diễm |