- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn V - Nguyễn Hữu T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 145/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 06 năm 2026 về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2026/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 11 tháng 5 năm 2026 nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhân; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lâp.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 145/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 06 năm 2026 về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1934; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx và bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1943; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cùng địa chỉ: khối A, phường N, thị xã C (nay là phường C), tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx và bà Lê Thị D, sinh năm 1988; cùng địa chỉ: xóm F, xã N (nay là xã Đ), tỉnh Nghệ An.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu nộp kèm theo cho nguyên đơn khi có yêu cầu.
3. Về tiền tạm ứng án phí: Do ông Ô Nguyễn Văn V và bà Nguyễn Thị Q là người cao tuổi được miễn án phí nên không phải nộp tiền tạm ứng án phí và tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội.
4. Về chi phí tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền là 10.000.000 (mười triệu) đồng. Do nguyên đơn rút đơn khởi kiện nên Tòa án đã trả lại số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng cho nguyên đơn theo biên bản giao nhận ngày 04/09/2026.
5. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Thị H |