- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Minh T - Trần Thị Hồng Y - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Anh Trương Minh T và chị Trần Thị Hồng Y thống nhất thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; -Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án; -Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 249/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1.Anh Trương Minh T, sinh ngày 06/01/1989; Địa chỉ: Nguyễn Trường T, phường Diên H, tỉnh Gia Lai. CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021 2.Chị Trần Thị Hồng Y, sinh ngày 20/10/1994; Địa chỉ: Nguyễn Trường T, phường Diên H, tỉnh Gia Lai. CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/4/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trương Minh T và chị Trần Thị Hồng Y tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Diên H, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo giấy chứng nhận kết hôn số 48, ngày 27/07/2022. Nay hai vợ chồng thấy không thể đoàn tụ gia đình được, vì mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh T và chị Y không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về tiền lệ phí: Anh T và chị Y tự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Anh Trương Minh T và chị Trần Thị Hồng Y thống nhất thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn. *Về con chung: Anh T và chị Y không có con chung. *Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị Y tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí là 300.000đ để sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai số: 0003975 ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai. Anh T và chị Y đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực X – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai (Để thi hành); -UBND phường Diên H, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 48, ngày 27/07/2022); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Tiến |