- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 189/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2025 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1990.
2. Ông Lê Quốc T, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ thường trú: Tổ S, xã T, tỉnh Hà Tĩnh (địa chỉ cũ: Tổ S, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh).
Cùng địa chỉ liên hệ: Tổ M, khu phố B, phường D, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: Tổ M, khu phố B, phường D, thành phố H, tỉnh Đồng Nai).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Quốc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/4/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Hà Tĩnh) và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2013, quyển số 01/2013. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà C và ông T xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống có 02 (hai) con chung tên Lê Anh M, sinh ngày 03/02/2014 và Lê Anh Đ, sinh ngày 17/01/2017. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Anh M cho ông Lê Quốc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Lê Anh Đ cho bà Nguyễn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng: Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Quốc T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét việc thỏa thuận ly hôn của bà Nguyễn Thị C và ông Lê Quốc T là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/7/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Anh M, sinh ngày 03/02/2014 cho ông Lê Quốc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Lê Anh Đ, sinh ngày 17/01/2017 cho bà Nguyễn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng: Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà C, ông T vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà C, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Quốc T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007720 ngày 11/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai). Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 1 - Đồng Nai; - UBND xã T, tỉnh Hà Tĩnh; (GCNKH số 22/2013, quyển số 01/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | Đồng Thị Kim Thoa |