vanban.org

Quyết định 189/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm: 1976. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2024/QĐST-DSCàng Long, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: 1- Bà Phan Thị Thanh T, sinh năm: 1979;

2- Ông Thạch Thanh L, sinh năm: 1973;

3- Bà Thái Thị Thúy L1, sinh nhăm: 1986;

4- Ông Nguyễn Thế A, sinh năm: 1984.

Cùng địa chỉ: ấp S, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Huỳnh Văn N với bà Phan Thị Thanh T, ông Thạch Thanh L, bà Thái Thị Thúy L1, ông Nguyễn Thế A thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Bà T, ông L, bà L1, ông Thế A tự nguyện trả cho ông N số tiền vay còn nợ tổng cộng là 1.990.000.000đ (Một tỷ chín trăm chín mươi triệu đồng) [Gồm: Nợ gốc là 1.700.000.000đ (Một tỷ bảy trăm triệu đồng); Nợ lãi là 290.000.000đ (Hai trăm chín mươi triệu đồng)]. Ông N thống nhất nhận số tiền này do bà T, ông L, bà L1, ông Thế A trả.

- Về thời gian trả: Ông Huỳnh Văn N với bà Phan Thị Thanh T, ông Thạch Thanh L, bà Thái Thị Thúy L1, ông Nguyễn Thế A tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Huỳnh Văn N tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 17.925.000đ (Mười bảy triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp là 37.798.000đ (Ba mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn đồng) tại biên lai thu số 0003217 ngày 05 tháng 4 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả lại cho ông N 19.873.000đ (Mười chín triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Bà Phan Thị Thanh T, ông Thạch Thanh L, bà Thái Thị Thúy L1, ông Nguyễn Thế A tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 17.925.000đ (Mười bảy triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ