- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thị Hạnh - Bùi Thị Hoa"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 300 Bộ luật ố t ng Dân s :
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ỈN R – N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 189/2023/DSPT Ngày: 28-9-2023 “V/v Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN Ò XÃ ỘI C Ủ N Ĩ IỆ N M
Ò N N N N ỈN
R – N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n
uang
Các Thẩm phán:
Ông Cao Xuân Long
Ông Nguy n Min C âu
- Thư ký phiên tòa: Nguy n
Hà Vy –
a án n ân dân t n Bà a – V ng àu
- Đại diện Viện ki m sát nh n d n tỉnh à a – V ng Tàu Bà Lê
Vẹn - Kiểm sát viên
Ngày 28-9-2023 , tại r s
a án n ân dân t n Bà a – V ng àu xét xử p úc t ẩm công ai v án t l số: 139/2022/TLPT-DS ngày 11-11-2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
Do ản án dân s s t ẩm số 77/2022/DS-ST ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Toà án nhân dân uyện X
áng cáo.
Theo các quyết đ n : uyết đ n đ a v án ra xét xử số 128/2022/ Đ-PT ngày 19-12-2022; uyết đ n tạm ngừng p iên t a số 35/2022/ Đ-PT ngày 30-12-2022;
ông áo về việc m lại p iên t a số 69/2023/ B-TA ngày 22-5-2023; uyết đ n tạm ngừng p iên t a số 81/2023/ Đ-PT ngày 02-6-2023; uyết đ n oãn p iên t a số 166/2023/ Đ-PT ngày 08-8-2023; ông áo về việc m lại p iên t a số 172/2023/ B-TA ngày 14-9-2023; uyết đ n t ay đổi ng ời tiến àn tố t ng số 122/2023/ Đ-TA ngày 28-9-2023 giữa các đ ng s :
Nguyên đ n: Bà Phạm Th H, sinh năm 1963 (có mặt).
Đ a ch : Số C đ ờng H, tổ C, khu phố P, th trấn P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà H: ông Đoàn Anh T, sinh năm 1991 (có mặt).
Đ a ch : Ấp T, xã X, huyện C, t nh Đồng Nai (theo Giấy ủy quyền số 8891 quyển số 10/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27-12-2022).
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà H: Ông Trần Hữu T1 – Công ty L thuộc Đoàn luật s Thành phố H (vắng mặt).
B đ n: Bà Bùi Th H1, sinh năm 1965 (có mặt).
Đ a ch : Tổ C, khu phố P, th trấn P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
3. Ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Ông Huỳnh Minh H2, sinh năm 1987 và ông Huỳnh Hoàng H3, sinh năm 1989 (đều có mặt).
Cùng đ a ch : Số C đ ờng H, tổ C, khu phố P, th trấn P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
4. Ng ời làm chứng:
- Ông Nguy n Tấn C, sinh năm 1975. HKTT: Khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
- Ông Phùng Văn G, sinh năm 1965. HKTT: Khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
- Bà Nguy n Th P, sinh năm 1983. HKTT: Tổ 3, khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
- Ông Hoàng Thanh H4, sinh năm: 1992. HKTT: Tổ 12, khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
- Bà Phạm Th T2, sinh năm 1970. HKTT: Tổ 3, khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
- Bà Nguy n Th D, sinh năm 1959. HKTT: tổ B, khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
- Bà Phạm Th Hồng N, sinh năm 1984. HKTT: Tổ 10, khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
- Ông Nguy n Văn D1, sinh năm 1956. HKTT: Tổ 2, khu phố P, TT P, huyện X, t nh Bà R a - V ng Tàu.
Ng ời kháng cáo: B đ n bà Bùi Th H1.
NỘI N Ụ N:
Nguyên đơn bà Phạm hị trình bày:
Ngày 16/10/2019 bà H thỏa thuận cho bà H1 thuê 600m2 đất tại thửa đất số 155 tờ bản đồ đ a chính số 50 t trấn Ph ớc Bửu, uyện X để m d ch v chăm sóc ô tô. Khi cho thuê đất đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho bà Hạnh. Nội dung c thể nh sau:
Thời gian cho thuê đất là 05 năm bắt đầu từ ngày 16/10/2019; giá thuê đất đ ợc tính theo từng năm. Năm thứ nhất 12.000.000đ/tháng, năm thứ hai 15.000.000đ/tháng, năm thứ ba đến năm thứ năm 18.000.000đ/tháng. Khi thỏa thuận hai bên có viết hợp đồng với nhau nh ng hợp đồng không đ ợc c quan nhà n ớc có thẩm quyền công chứng, chứng th c.
Sau khi ký hợp đồng xong thì bà H1 tiến hành xây d ng nhà x ng, đ a máy móc vào diện tích đất thuê để kinh doanh, việc này bà H có biết và đồng ý.
Trong quá trình th c hiện hợp đồng, do d ch bệnh COVID19 bùng phát nên từ ngày ký hợp đồng cho đến ngày 31/5/2020 bà H tạm thời bớt tiền thuê cho bà H1 trong giai đoạn này, ch lấy 36.000.000đ, nh ng bà H1 ch mới trả đ ợc cho bà H 18.000.000đ, còn thiếu lại 18.000.000đ. Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 31/12/2020 bà H1 trả cho bà H đ ợc 70.000.000đ. Tổng cộng bà H đã nhận từ bà H1 là 88.000.000đ. Khi trả tiền hai bên có làm giấy nhận tiền với nhau.
Sau đó, từ 01/01/2021 cho đến nay thì bà H1 không trả tiền cho bà H nữa.
Tại Tòa án bà H yêu cầu bà H1 trả cho bà H 18.000.000đ tiền thuê đất còn thiếu của của từ ngày 16/10/2019 đến ngày 31/5/2020 và trả tiền thuê đất theo thỏa thuận 15.000.000đ/tháng kể từ ngày 01/01/2021 cho đến ngày 31/10/2021. Từ tháng 11/2021 tr đi thì th c hiện theo hợp đồng giữa hai bên đ ợc ký ngày 16/10/2019. Nếu bà H1 không th c hiện thì yêu cầu bà H1 trả cho bà H 18.000.000đ tiền thuê đất còn thiếu từ ngày 16/10/2019 đến ngày 31/5/2020 và trả tiền thuê đất từ ngày 01/01/2021 cho đến ngày bà H1 dọn dẹp đi xong giá tiền theo hợp đồng đã ký ngày 16/10/2019. Đồng thời yêu cầu chấm dứt hợp đồng trả lại đất cho bà Hạnh.
Ngày 16/5/2022 bà H có đ n sửa đổi, bổ sung và rút một phần yêu cầu kh i kiện, với nội dung: Buộc bà H1 trả 18.000.000đ còn nợ của năm 2020 ngay lập tức. Buộc bà H1 đóng tiền thuê còn nợ, tiền thuê tháng 01/2021, tháng 02/2021 ngay lập tức và các tháng tiếp theo vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Rút yêu cầu hủy Hợp đồng thuê đất với bà Hoa.
Ngày 16/5/2022 bà H có đ n bổ sung yêu cầu kh i kiện với nội dung: Yêu cầu bà H1 phải trả tiền thuê còn thiếu từ năm 2020 cho đến ngày Hội đồng xét xử ra quyết đ nh với số tiền nh đã thỏa thuận trong Hợp đồng thuê đất ngày 16/10/2019. Kết thúc hợp đồng thuê đất giữa bà H và bà Hoa. Bà H không phải bồi th ờng cho bà Hoa, do bà H1 đã vi phạm nghĩa v trả tiền thuê.
Tại phiên tòa s t ẩm bà H có ý kiến: Buộc bà H1 trả 18.000.000đ còn nợ của năm 2020, trả tiền thuê đất từ tháng 01/2021 cho đến ngày xét xử với mức giá thuê nh đã thỏa thuận trong Hợp đồng thuê đất ngày 16/10/2019. Chấm dứt hợp đồng thuê đất giữa bà H và bà Hoa. Bà H đồng ý với mức giá do Hội đồng đ nh giá ngày 01/4/2022, đồng ý nhận mái tole, nền bê tông, nhà xây hoàn trả giá tr mái tole, nền bê tông, nhà xây cho bà Hoa, còn nền đất do bà H đổ xà bần, san lấp nên không đồng ý hoàn trả giá tr nền đất cho bà Hoa.
Bị đơn bà ùi hị 1 trình bày:
Việc thỏa thuận ký hợp đồng thuê quyền sử d ng đất bà H1 công nhận đúng nh bà H đã trình bày.
Quá trình th c hiện hợp đồng bà H1 đã trả cho bà H đ ợc 88.000.000đ. Tuy nhiên, do d ch bệnh nên tháng 04/2020 bà H1 có sang th ng l ợng với bà H để giảm bớt tiền thuê mặt bằng xuống còn 10.000.000đ/tháng, trong cả thời gian thuê 05 năm, phía bà H đồng ý nh ng không làm giấy tờ gì, bà H hẹn đến tháng 06/2020 sẽ ký hợp đồng theo giá mới. Đến tháng 08/2020 bà H1 tiếp t c gặp phía bà H để yêu cầu ký hợp đồng để bà H1 đi làm giấy phép kinh doanh, thì bà H nói lấy hợp đồng c để làm giấy phép kinh doanh và hẹn tháng 12/2020 ký hợp đồng mới. Đến tháng 12/2020 thì bà H gặp bà H1 nói năm 2021 tiền thuê quyề sử d ng đất là 13.000.000đ/tháng và sang năm 2022 thì giá sẽ khác nữa. Vì vậy, bà H1 ng ng đóng tiền thuê quyền sử d ng đất cho bà H cho đến nay.
Tại Tòa án bà H1 có ý kiến: Bà H1 đồng ý trả cho bà H 18.000.000đ tiền thuê đất còn thiếu từ ngày 16/10/2019 đến ngày 31/5/2020. Còn tiền thuê đất ngày 01/01/2021 cho đến ngày 31/10/2021, do d ch bệnh không kinh doanh đ ợc nên bà H1 ch đồng ý trả mỗi tháng 5.000.000đ.
Ngày 26/8/2022 bà H1 có đ n phản tố với nội dung: Nếu bà H chấm dứt Hợp đồng thuê quyền sử d ng đất với bà H1 thì bà H1 yêu cầu bà H bồi th ờng toàn bộ chi phí mà bà H1 đầu t xây d ng c s vật chất trên diện tích đất đã thuê cho bà Hoa.
Tại phiên tòa s t ẩm bà H1 vẫn giữ nguyên ý kiến: Bà H1 đồng ý trả cho bà H 18.000.000đ tiền thuê đất còn thiếu của của từ ngày 16/10/2019 đến ngày 31/5/2020. Còn tiền thuê đất ngày 01/01/2021 cho đến ngày 31/10/2021, do d ch bệnh không kinh doanh đ ợc nên bà H1 ch đồng ý trả mỗi tháng 5.000.000đ. Nếu bà H chấm dứt Hợp đồng thuê quyền sử d ng đất với bà H1 thì bà H1 yêu cầu bà H bồi th ờng toàn bộ chi phí mà bà H1 đầu t xây d ng c s vật chất trên diện tích đất đã thuê cho bà Hoa.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông uỳnh oàng 2 trình bày: Ông H2 là con trai của bà Hạnh. Khi bà H thỏa thuận cho bà H1 thuê quyền sử d ng đất thì đất vẫn đứng tên bà H trên Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Sau khi bà H cho thuê đất xong, đến tháng 07/2020 thì bà H mới làm thủ t c tách thửa đất số 155 tờ bản đồ đ a chính số 50 t trấn Ph ớc Bửu ra làm 03 phần cho bà Hạnh, ông Hải, ông H3 mỗi ng ời một phần. Thủ t c tách thửa đã xong, bà Hạnh, ông Hải, ông H3 mỗi ng ời đều đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho riêng mình. Theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng thì đất của ông H2 có số thửa 197 tờ bản đồ đ a chính số 50 t trấn Ph ớc Bửu, diện tích 424m2. Phần diện tích đất của bà H1 thuê có một phần nằm trong đất của ông H2 đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất.
Tại Tòa án ông H2 có ý kiến: Việc tranh chấp hợp đồng giữa bà H và bà H1 thì để bà H và bà H1 t giải quyết với nhau, ông H2 không có ý kiến gì. Tr ờng hợp bà H và bà H1 tiếp t c th c hiện hợp đồng thì ông H2 c ng đồng ý để bà H1 tiếp t c sử d ng phần đất mà ông H2 đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Tr ờng hợp bà H và bà H1 không tiếp t c th c hiện hợp đồng thì ông H2 yêu cầu bà H1 trả lại cho bà H phần diện tích đất mà ông H2 đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất.
2.Ông uỳnh oàng 3 trình bày: ông H3 là con của bà Hạnh. Khi bà H thỏa thuận cho bà H1 thuê đất thì đất vẫn đứng tên bà H trên Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Sau khi bà H cho thuê đất xong, đến tháng 07/2020 thì bà H mới làm thủ t c tách thửa đất số 155 tờ bản đồ đ a chính số 50 t trấn Ph ớc Bửu ra làm 03 phần cho bà Hạnh, ông Hải, ông H3 mỗi ng ời một phần. Thủ t c tách thửa đã xong, bà Hạnh, ông Hải, ông H3 mỗi ng ời đều đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho riêng mình. Theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng thì đất của anh Hà có số thửa 196 tờ bản đồ đ a chính số 50 t trấn Ph ớc Bửu, diện tích 517,5m2. Phần diện tích đất của bà H1 thuê có một phần nằm trong đất của ông H3 đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất.
Tại Tòa án ông H3 có ý kiến: Việc tranh chấp hợp đồng giữa bà H và bà H1 thì để bà H và bà H1 t giải quyết với nhau, ông H3 không có ý kiến gì. Tr ờng hợp bà H và bà H1 tiếp t c th c hiện hợp đồng thì ông H3 c ng đồng ý để bà H1 tiếp t c sử d ng phần đất mà ông H3 đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Tr ờng hợp bà H và bà H1 không tiếp t c th c hiện hợp đồng thì ông H3 yêu cầu bà H1 trả lại cho bà H phần diện tích đất mà ông H3 đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất.
ại ản án dân sự sơ thẩm số 77/2022/DSST ngày 07/9/2022 của òa án nhân dân huyện X đã áp d ng K oản 5 Điều 26, Điểm a K oản 1 Điều 35, K oản 1 Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s ; Điều 129; Điều 422; Điều 428 Bộ luật dân s tuyên xử:
1. C ấp n ận yêu cầu
i iện của bà H về tran c ấp Hợp đồng t uê quyền sử d ng đất Buộc bà H1 p ải trả c o bà H tiền t uê uyền sử d ng đất từ ngày 01/01/2021 c o đến ngày 05/9/2022 với số tiền là: 363 240 000đ Chấm dứt việc th c hiện Hợp đồng thuê quyền sử d ng đất đ ợc ký ngày 16/10/2019 giữa bà H và bà Hoa. Bà H1 có trách nhiệm giao trả cho bà H 448m2 đất tại các thửa đất số 196,197 tờ bản đồ đ a chính số 50 t trấn Ph ớc Bửu, uyện X.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bà H1 đối với bà Hạnh. Bà H đ ợc quyền sử d ng 258m2 mái tole, 01 căn nhà mái tole, khung gạch nền lát gạch men diện tích 67m2, 491,6m2 nền bê tông và có trách nhiệm hoàn trả giá tr các tài sản này cho bà H1 là 238.502.800đ. Bà H1 có trách nhiệm bàn giao nguyên hiện trạng mái tole, căn nhà, nền bê tông cho bà Hạnh. Sau khi khấu trừ số tiền thuê đất bà H1 phải trả cho bà H thì bà H1 còn phải trả cho bà H là 107.097.200đ
Ngoài ra án s t ẩm c n tuyên về lãi suất c ậm trả; án p í; quyền kháng cáo và t ời ạn t i àn ản án t eo quy đ n
Ngày 20/9/2022, bà H1 c đ n áng cáo toàn ộ Bản án dân s s t ẩm số 77/2022/DSS ngày 07/9/2022 của a án n ân dân uyện X với nội dung: Yêu cầu a án cấp p úc t ẩm ủy toàn ộ ản án dân s s t ẩm 77/2022/DSST ngày 07/9/2022 của a án n ân dân uyện X.
ại phiên tòa phúc thẩm:
Các đ ng s gồm à Hạn , ông uấn (đại diện t eo ủy quyền của à Hạn ); bà Hoa; ông Hải; ông H3 đã t ỏa t uận t ống n ất đ ợc với n au về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án n sau:
[1] Bà Hạn ; ông Hải; ông H3 ; bà H1 t nguyện t ống n ất c ấm dứt ợp đồng t uê đất
ết ngày 16-10-2019 giữa bà H và à Hoa Bà Hạn ; ông Hải; ông H3 ; bà H1 t ống n ất p ng t ức c ấm dứt ợp đồng t uê đất ngày 16-10-2019 n sau:
[1.1]. Bà H1 c ng ĩa v giao trả lại toàn ộ diện tíc đất đã t uê t uộc t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu c o à Hạn ; ông Hải; ông H3 .
[1.2]. Ông H2 và ông H3 đ ợc quyền s ữu toàn ộ vật iến trúc, công trìn xây d ng gắn liền với diện tíc đất đã t uê t uộc t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu mà bà H1 đã đầu t xây d ng trên đất để p c v việc rửa xe t eo Biên ản đ n giá ngày 01/4/2022 của a án n ân dân uyện X, c t ể ao gồm:
- K ung sắt mái tole c diện tíc 258m2.
- 01 căn n à tạm loại 1, mái tole, ung cột gạc , nền gạc men diện tíc xây d ng là 67m2.
- Nền ê tông diện tíc 496,6m2.
- K ối l ợng 223,44m3 đất đã san lấp trên diện tíc đất 558,6m2.
Bà Hạn ; ông Hải; ông H3 ; bà H1 cùng xác n ận t ống n ất bà H1 đã giao trả toàn ộ diện tíc đất đã t uê t uộc t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu cùng toàn ộ tài sản gắn liền trên diện tíc đất này c o à Hạn ; ông Hải; ông H3 .
[1.3]. Bà H1 c ng ĩa v t an toán c o à Hạn ; ông Hải; ông H3 số tiền t uê đất c n t iếu (sau i đã ấu trừ đi giá tr tài sản bà H1 đã đầu t trên diện tíc đất t uê) là 66 000 000đ (sáu m i sáu triệu đồng)
Bà Hạn ; ông H2 và ông H3 ; bà H1 cùng xác n ận t ống n ất bà H1 đã giao đủ số tiền 66 000 000đ (sáu m i sáu triệu đồng) c o à Hạn ; ông Hải; ông H3 vào ngày 28-9-2023.
[1.4] Bà Hạn ; ông Hải; ông H3 ; bà H1 cùng xác n ận t ống n ất nội dung: ất cả quyền và ng ĩa v của à Hạn ; ông Hải; ông H3 ; bà H1 liên quan đến Hợp đồng t uê đất ngày 16/10/2019 đối với t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu giữa bà H với bà H1 đã đ ợc giải quyết xong vào ngày 28-9-2023 Bà Hạn ; ông H2 và ông H3 ; bà H1 cam ết ông c n ất cứ iếu nại, t ắc mắc gì liên quan đến Hợp đồng t uê đất
ết ngày 16-10-2019 về sau
[2] Về c i p í tố t ng: Bà Hạn ; ông Hải; ông H3 ; bà H1 t ỏa t uận:
- C i p í tố t ng bà H đã nộp tại a án cấp s t ẩm là 4 788 000đ ( ốn triệu ảy trăm tám m i tám ngàn đồng) Bà H t nguyện nộp và đã nộp đủ
- C i p í tố t ng bà H1 đã nộp tại a án cấp p úc t ẩm là 4 800 000đ ( ốn triệu tám trăm ngàn đồng) Bà H1 t nguyện nộp và đã nộp đủ
[3] Về án p í dân s s t ẩm c giá ngạc là 3 300 000đ ( a triệu a trăm ngàn đồng) bà H1 t nguyện nộp
* Quan điểm của đại diện iện kiểm sát:
Việc tuân t ủ p áp luật tại giai đoạn p úc t ẩm: N ững ng ời tiến àn tố t ng và n ững ng ời t am gia tố t ng t c iện đúng quy đ n của p áp luật
Về tố t ng và nội dung v án: Tại p iên t a p úc t ẩm, các đ ng s đã t ỏa t uận đ ợc với n au về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án nên đề ng Hội đồng xét xử p úc t ẩm sửa án s t ẩm, công n ận s t ỏa t uận của các đ ng s tại p iên t a p úc t ẩm
N ẬN Đ N CỦ Ò N:
Sau i ng iên cứu các tài liệu c trong ồ s v án đã đ ợc t ẩm tra tại phiên tòa p úc t ẩm, căn cứ vào ết quả tran t ng tại p iên t a, Hội đồng xét xử p úc t ẩm n ận đ n :
ại p iên t a p úc t ẩm, các đ ng s gồm à P ạm
H , ông Đoàn An uấn (đại diện t eo ủy quyền của à Hạn ); à Bùi
H1 ; ông Huỳn Min H2 và ông Huỳn Hoàng H3 đã t ỏa t uận t ống n ất đ ợc với n au về việc giải quyết toàn ộ nội dung v . Xét s t ỏa t uận của các đ ng s là t nguyện, ông trái quy đ n của p áp luật, ông vi p ạm đạo đức xã ội nên Hội đồng xét xử p úc t ẩm t ống n ất với quan điểm của Đại diện Viện iểm sát n ân dân t n Bà a – V ng àu sửa ản án s t ẩm, công n ận s t ỏa t uận của các đ ng s tại p iên t a p úc t ẩm
Vì các lẽ trên:
Q YẾ Đ N
Áp d ng Điều 300 Bộ luật ố t ng Dân s :
Công n ận s t ỏa t uận của các đ ng s tại p iên t a p úc t ẩm, sửa Bản án dân s s t ẩm số 77/2022/DSS ngày 07/9/2022 của a án nhân dân uyện X n sau:
[1]. Bà P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 ; bà Bùi
H1 t nguyện t ống n ất c ấm dứt ợp đồng t uê đất
ết ngày 16-10-2019 giữa à P ạm
Hvà bà Bùi
H1 .
Bà P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 ; bà Bùi H1 t ống n ất p ng t ức c ấm dứt ợp đồng t uê đất ngày 16-10-2019 n sau:
[1.1]. Bà Bùi
H1 c ng ĩa v giao trả lại toàn ộ diện tíc đất đã t uê t uộc t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu c o à P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 .
[1.2]. Ông Huỳnh Minh H2 và ông Huỳnh Hoàng H3 đ ợc quyền s ữu toàn ộ vật iến trúc, công trìn xây d ng gắn liền với diện tíc đất đã t uê t uộc t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu mà à Bùi
H1 đầu t xây d ng trên đất để p c v việc rửa xe t eo Biên ản đ n giá ngày 01/4/2022 của a án n ân dân uyện X, c t ể ao gồm:
- K ung sắt mái tole c diện tíc 258m2.
- 01 căn n à tạm loại 1, mái tole, ung cột gạc , nền gạc men diện tíc xây d ng là 67m2.
- Nền ê tông diện tíc 496,6m2.
- K ối l ợng 223,44m3 đất đã san lấp trên diện tíc đất 558,6m2.
Bà P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 ; bà Bùi Th H1 cùng xác nhận thống nhất bà Bùi Th H1 đã giao trả toàn ộ diện tíc đất đã t uê t uộc t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu cùng toàn ộ tài sản gắn liền trên diện tíc đất này cho bà P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 .
[1.3]. Bà Bùi
H1 c ng ĩa v t an toán c o à P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 số tiền t uê đất c n t iếu (sau i đã ấu trừ đi giá tr tài sản à Bùi
H1 đã đầu t trên diện tíc đất t uê) là 66 000 000đ (sáu m i sáu triệu đồng)
Bà P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 ; bà Bùi Th H1 cùng xác nhận thống nhất bà Bùi
H1 đã giao đủ số tiền 66 000 000đ (sáu m i sáu triệu đồng) c o à P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 vào ngày 28-9-2023.
[1.4]. Bà P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 ; bà Bùi
H1 cùng xác nhận thống nhất nội dung: Tất cả quyền và ng ĩa v của bà Phạm Th H ; ông Huỳnh Minh H2 ; ông Huỳnh Hoàng H3 ; bà Bùi Th H1 liên quan đến việc t uê quyền sử d ng đất t ửa đất số 196, 197 (t ửa c 155) tờ ản đồ số 50 t trấn P ớc Bửu, uyện X, t n Bà a – V ng àu giữa à P ạm Hvới à Bùi
H1 đã đ ợc giải quyết xong vào ngày 28-9-2023. Bà P ạm
H ; ông Huỳnh Minh H2 và ông Huỳnh Hoàng H3 ; bà Bùi
H1 cam ết ông c n ất cứ iếu nại, t ắc mắc gì liên quan đến Hợp đồng t uê đất
ết ngày 16-10-2019 về sau
[2] Về c i p í tố t ng:
[2.1]. C i p í tố t ng à P ạm
Hđã nộp tại a án s t ẩm là 4 788 000đ ( ốn triệu ảy trăm tám m i tám ngàn đồng) Bà P ạm
Ht nguyện nộp và đã nộp đủ
[2.2]. C i p í tố t ng à Bùi
H1 đã nộp tại a án p úc t ẩm là 4 800 000đ ( ốn triệu tám trăm ngàn đồng) Bà Bùi
H1 t nguyện nộp và đã nộp đủ
[3]. Án phí:
[3 1] Án p í dân s s t ẩm:
Bà P ạm
H đ ợc oàn trả lại 750.000đ (Bảy trăm năm m i ngàn đồng) tiền tạm ứng án p í dân s s t ẩm đã nộp t eo iên lai t u tạm ứng án p í, lệ p í a án số 0009137 ngày 23-02-2021 của C i c c t i àn án dân s uyện X.
Bà Bùi
H1 p ải nộp 3 300 000đ ( a triệu a trăm ngàn đồng), ấu trừ vào 300 000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án p í dân s s t ẩm bà Bùi H1 đã nộp t eo Biên lai t u tiền số 0011226 ngày 29-8-2022 của C i c c i àn án dân s uyện X, do đ à Bùi
H1 c n p ải nộp tiếp 3 000 000đ ( a triệu đồng) tiền án p í dân s s t ẩm
[3.2]. Án p í dân s p úc t ẩm:
Bà Bùi
H1 p ải nộp 300 000đ ( a trăm ngàn đồng), ấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án p í dân s p úc t ẩm à Bùi H1 đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011240 ngày 20-9-2022 của C i c c t i àn án uyện X, n vậy à Bùi
H1 đã nộp xong án p í dân s p úc t ẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Bản án p úc t ẩm c iệu l c p áp luật ể từ ngày tuyên án (ngày 28-9-2023).
| Nơi nhận - VKSND t n B -VT; - TAND uyện X; - VKSND uyện X; - C i c c HADS uyện X; - Các đ ng s ; - L u: Hồ s , a DS, VP ỘI ĐỒN XÉ XỬ P ÚC ẨM C C ẨM P N Nguyễn Minh Châu Cao Xuân Long | M HỘI ĐỒNG XÉ XỬ PHÚC HẨM ẨM P N - C Ủ Ọ P IÊN Ò Nguyễn hị Quang ẨM P N – C Ủ Ọ P IÊN Ò Nguyễn hị Quang |