vanban.org

Quyết định 189/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch có 02 con chung tên là Bùi Đức Anh Đ, sinh ngày 18/7/2015 và Bùi Đức Anh T, sinh ngày 24/11/2017. Bà Ch được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con. Bà Ch không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 189/2021/QĐST- HNGĐVũng Tàu, ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 722/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Bùi Đức Th, sinh năm 1985;

Hộ khẩu thường trú: TQT, Phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Nơi cư trú: HĐ, Phường 2, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Bà Phạm Thị Kim Ch, sinh năm 1989;

Hộ khẩu thường trú: TQT, Phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Nơi cư trú: HĐ, Phường 2, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22, ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Trong thời gian Ch sống ông bà có xảy ra mâu thuẫn, nay mâu thuẫn của ông bà đã thực sự trầm trọng, ông bà đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con Ch: Ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch có 02 con chung tên là Bùi Đức Anh Đ, sinh ngày 18/7/2015 và Bùi Đức Anh T, sinh ngày 24/11/2017. Ông Th và bà Ch cùng thống nhất bà Ch được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con. Bà Ch không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí VHNGĐ: Ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch phải nộp 150.000đ lệ phí giải quyết VHNGĐ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch có 02 con chung tên là Bùi Đức Anh Đ, sinh ngày 18/7/2015 và Bùi Đức Anh T, sinh ngày 24/11/2017. Bà Ch được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con. Bà Ch không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ông Bùi Đức Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Đức Th và bà Phạm Thị Kim Ch mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nên được khấu trừ vào 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0001334 và số 0001335 cùng ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Bà Ch và ông Th đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ